Hợp đồng dịch vụ vệ sinh công nghiệp – An Phước Clean

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-o0o———–

HỢP ĐỒNG KINH TẾ – HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
Số: 20.12/2018 /HĐKT/NLQT-MTX
Căn cứ:
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 14/6/2005;
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 26/11/2003;
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Nhu cầu và khả năng của hai bên:

Thông tin các bên tham gia ký kết hợp đồng dịch vụ vệ sinh công nghiệp – An Phước Clean

Hôm nay, ngày ….Tháng…..năm….. tại………, chúng tôi gồm:

BÊN GIAO THẦU (BÊN A):
Địa chỉ

Đại diện là Chức vụ :

Điện thoại

Mã số thuế

BÊN NHẬN THẦU (BÊN B )
Đại diện Chức vụ :

Địa chỉ :

Điện thoại:

Mã số thuế :

Nội dung hợp đồng vệ sinh công nghiệp -An Phước Clean

Hai bên cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng kinh tế – Hợp đồng dịch vụ vệ sinh công nghiệp, với các điều khoản cụ thể sau đây:

Điều 1: Nội dung hợp đồng vệ sinh công nghiệp và phạm vi công việc:
Bên A đồng ý giao và bên B đồng ý nhận thực hiện thi công hạng mục vệ sinh vệ sinh công nghiệp
– Nội dung 1:……….
– Nội dung 2 :………
– Nội dung 3 :………
Điều 2: Chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với hợp đồng vệ sinh công nghiệp
Bên B sẽ thực hiện trước cho mỗi hạng mục được bên A xác nhận nghiệm thu theo biên bản nghiệm thu của bên B.
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu của bên B để xác nhận việc hoàn thành đồng nghĩa với việc đảm bảo chất lượng và yêu cầu bên A

Biên bản nghiệm thu đối với hợp đồng vệ sinh công nghiệp

STT
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
ĐVT
Đơn giá (VNĐ)
Khối lượng
Thành Tiền (VNĐ

Điều 3: Giá trị Hợp đồng dịch vụ vệ sinh
3.1 Giá trị hợp đồng:
Đơn giá trong nhà không áp dụng cho các hạng mục khác ngoài hạng mục trong hợp đồng được căn cứ theo nội dung công việc. Ngoài các hạng mục trên nếu thi công triển khai thì sẽ được tính phát sinh và kèm theo bảng khối lượng, nghiệm thu do bên B xác nhận
3.2 Giá trị hợp đồng đã bao gồm các khoản chi phí vật tư, nhân công trực tiếp, nhân công gián tiếp, dụng cụ thi công, hóa chất tẩy mốc và các thiết bị cần thiết khác theo tiêu chuẩn của bên A để hoàn thành công việc nghiệm thu với chủ đầu tư đã được nêu tại Điều 1 của hợp đồng.

Các điều khoản ràng buộc trong hợp đồng

Điều 4: Nghiệm thu, bàn giao công trình
4.1 Nghiệm thu hợp đồng đối với dịch vụ vệ sinh công nghiệp
Nghiệm thu từng hạng mục thi công trong hợp đồng.
Bên B sẽ xác nhận với bên A theo bảng nghiệm thu tại hiện trường do bên B cấp
Hồ sơ nghiệm thu được lập thành 02 bộ theo phiếu nghiệm thu do bên B cấp và có chữ ký của người đại diện bên A tại công trình và bên B
4.2 Bàn giao hạng mục công trình đưa vào sử dụng:
Hạng mục được bàn giao khi tổng thầu và bên A đã nghiệm thu và chấp thuận đưa hạng mục công trình vào sử dụng.
Điều 5: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
5.1 Thời gian thực hiện hợp đồng: từ ngày ……… đến ngày …….
5.2 Tiến độ công việc: cụ thể theo yêu cầu của bên A và có xác nhận của bên B.
Điều 6: Thanh toán – Quyết toán
Số kinh phí của hợp đồng này sẽ được thực hiện cụ thể như sau:
Bên A thanh toán 100% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên B hoàn thành 100% khối lượng công việc có bản xác nhận nghiệm thu, khối lượng của bên B và bên B xuất hóa đơn tài chính trong vòng 07 ngày. Số tiền còn lại bên A sẽ thanh toán cho bên B trong thời gian 07 ngày
Khi Bên A bàn giao cho chủ đầu tư công trình đưa vào sử dụng, thì bên A sẽ thanh toán dứt điểm cho bên B, giá trị bên B thực tế thực hiện.
Nếu thời gian thi công dưới 7 ngày thì thanh toán sẽ dựa theo thỏa thuận giữa hai bên.
Hồ sơ thanh toán bao gồm:
Biên bản nghiệm thu nội bộ (02 bộ) có xác nhận của các bên A và bên B .
Bảng xác nhận khối lượng thực hiện(02 bộ).
Giấy đề nghị thanh toán.
Sau khi bên B hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc và bên A nghiệm thu, bên A sẽ thanh toán 100% giá trị còn lại cho bên B.
-Hồ sơ quyết toán bao gồm:
Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành được bên A xác nhận và ký nghiệm thu.
Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được hai bên xác nhận do bên A cấp và đước bên B xác nhận.
Giấy đề nghị thanh toán
Biên bản thanh lý hợp đồng và bên B cung cấp đầy đủ hóa đơn tài chính.
Sau khi bên A thanh toán cho bên B thì mặc định hợp đồng này mặc định hết hiệu lực.

Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng dịch vụ vệ sinh công nghiệp

7.1 Tạm dừng hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng khi :
Bên B không tuân theo các chỉ dẫn hợp lý bằng văn bản của bên A liên quan đến công việc mà không có sự phản hồi lại bằng văn bản.
Bên B thực hiện thi công không đảm bảo tiến độ của hợp đồng, không chấp hành nội quy quy định áp dụng cho công trình, vi phạm quy định về an toàn lao động.
Các trường hợp bất khả kháng, do yêu cầu của tổng thầu hoặc các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
7.2 Chấm dứt hợp đồng
Bên B chậm trễ trong việc hoàn thành và bàn giao công trình vượt quá 15 ngày theo thời hạn quy định trong hợp đồng.
Sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 45 ngày mà hai bên không có thoả thuận khác.
Bên B vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của hợp đồng này và không tiến hành sửa chữa những vi phạm đó.
Bên B chuyển nhượng việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng mà không có sự thỏa thuận trước của bên A.
Do yêu cầu của chủ đầu tư, tổng thầu thay đổi phạm vi công việc ảnh hưởng đến nội dung của hợp đồng.
Do một trong hai bên (A-B) tại hợp đồng này đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia biết trước 30 ngày. Ngay sau khi chấm dứt hợp đồng, hai bên xác định khối lượng công việc đã thực hiện, (bao gồm khối lượng công việc bên B đã hoàn thành và khối lượng công việc bên B đang thi công dở dang) tại thời điểm chấm dứt, bên A không có nghĩa vụ thanh toán thêm bất kỳ khoản nào khác ngoại trừ khối lượng đã được bên A nghiệm thu cho bên B.

Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của bên B
Thực hiện các công việc theo quy định tại hợp đồng này đúng chất lượng, tiến độ và tổ chức quản lý, triển khai công việc thi công trong phạm vi trách nhiệm của bên B và phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, của tổng thầu và bên A.
Thông báo cho bên A về những thông tin, tài liệu không đầy đủ ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết.
Bên B phải cử đại diện có đủ thẩm quyền để chỉ huy thường xuyên tại công trường.
Bên B phải trình các biện pháp an toàn lao động và bên B chỉ được phép tiến hành thi công khi biện pháp an toàn được phê duyệt. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự, môi trường. Bên B tự cung cấp thiết bị an toàn lao động cho người lao động. Trong bất kỳ trường hợp nào, bên B bằng chi phí của mình, phải chịu mọi tổn thất do việc mất an toàn lao động; mất vệ sinh khu vực thi công cũng như mất an ninh trật tự do bên B gây ra cho các bên khác có liên quan cũng như quy định của nhà nước.
Trong bất kỳ trường hợp nào, nếu chưa có sự đồng ý của bên A thì bên B không được đưa máy móc thiết bị vật tư đã tập kết đến công trường ra khỏi phạm vi công trường.
Đáp ứng yêu cầu của bên A về việc đề nghị điều chuyển hoặc thay thế bất kỳ nhân sự nào của bên B vì lý do trình độ chuyên môn, vi phạm các điều khoản của hợp đồng hay có thái độ bất hợp tác với bên A, tổng thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Bên B không được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ hợp đồng này cho nhà thầu khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
Bên B có trách nhiệm báo cáo bên A về các công việc đã thực hiện, kế hoạch sẽ triển khai theo ngày, tuần, tháng theo quy định của bên A.
-Tuân thủ các quy định làm việc, thi công, nghiệm thu thanh quyết toán do bên A hoặc ban điều hành bên A yêu cầu.
-Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của bên A
Bàn giao mặt bằng, hồ sơ thiết kế cho bên B.
Nghiệm thu các công việc do bên B thực hiện theo nội dung hợp đồng.
Xem xét kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng, biện pháp thi công chi tiết do bên B trình duyệt
Yêu cầu bên B bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến khối lượng thực hiện của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
Thanh toán cho bên B theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt yêu cầu theo hợp đồng.
Giám sát, kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, chất lượng công việc, xác nhận khối lượng công việc do bên B thực hiện.
Tạm ngừng việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên B thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng hoặc các quy định của nhà nước.
Trong trường hợp bên B không có khả năng chi trả kịp thời các khoản đền bù thiệt hại, tiền phạt theo thỏa thuận giữa bên B và các bên liên quan, theo quy định của bên A, tổng thầu và quy định của nhà nước thì bên A sẽ trích tiền nhân công đã thực hiện của bên B chi trả cho các bên.
Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11: Bất khả kháng
“Bất khả kháng” là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể khắc phục được bao gồm nhưng không giới hạn bởi các sự kiện như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hoả hoạn, mưa to gió lớn khi làm ngoài trời; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm họa khác chưa lường hết được hoặc do những yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng được quyền tạm dừng việc thực hiện một phần hay toàn bộ công việc do nguyên nhân của sự kiện bất khả kháng gây ra. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 24 (hai tư) giờ ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà nhà thầu bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Nội dung các điều khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng

12.1 Phạt vi phạm chất lượng:
Nếu chất lượng của sản phẩm không được bên A, Tổng thầu nghiệm thu thì bên B phải chịu phạt bằng 5% tổng giá trị của phần việc bị vi phạm nhưng không tránh khỏi việc sửa chữa, hoàn thiện công việc bằng chính chi phí của mình.
12.2 Phạt do chậm tiến độ
-Nếu bên B vi phạm tiến độ chi tiết được bên A phê duyệt thì bên B phải chịu mức phạt là 1% cho mỗi ngày chậm, tuy nhiên nếu bên B vẫn hoàn thành công việc theo đúng tổng tiến độ đã phê duyệt thì bên A sẽ hoàn trả lại cho bên B các khoản đã phạt tiến độ trước đó. Nếu tổng giá trị phạt lên đến 15% giá trị hợp đồng thì bên A được quyền chấm dứt hợp đồng.
-Chậm tiến độ do lỗi của bên A, lỗi của tổng thầu gây thiệt hại đến nhân công chờ việc thì số ngày chậm sẽ được cộng thêm vào tiến độ đã được bên A phê duyệt Nếu chậm quá 15 ngày bên B được quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên A thanh toán toàn bộ khối lượng đã hoàn thành
12.4 Phạt do hủy bỏ hợp đồng:
Trong trường hợp các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không theo các quy định đã nêu trong hợp đồng thì bên đơn phương chấm dứt phải chịu phạt 5% giá trị hợp đồng.
Điều 13: Khiếu nại và giải quyết tranh chấp
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh tranh chấp hoặc bất đồng thì hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, hiểu biết lẫn nhau và cùng có lợi.
Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa sự việc ra Toà kinh tế – Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội để giải quyết theo luật định. Quyết định của toà án là quyết định cuối cùng, bên nào sai sẽ phải bồi thường và chịu án phí.
Điều 14: Các bộ phận của hợp đồng
Nội dung các điều khoản của hợp đồng này;
Biện pháp thi công, biện pháp an toàn do bên B lập và được bên A phê duyệt;
Hồ sơ thiết kế của công việc được ghi trong hợp đồng;
Điều 15: Điều khoản chung
Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ của mình như nêu trong hợp đồng.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên B đã hoàn thành xong nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ khác có liên quan.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản để làm cơ sở thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Bạn hãy quay lại Trang Chủ để xem thêm các tin tức của An Phước Clean

Muốn mở dịch vụ vệ sinh cần chuẩn bị những gì ?

Thông tin pháp lý công ty vệ sinh công nghiệp – An Phước Clean

Tin tức liên quan

Dịch vụ

Tin tức

Đầu trang
thiết kế web

Công ty dịch vụ vệ sinh công nghiệp An Phước trụ tại , bạn có thể liên hệ qua hotline 0962557205 hoặc Email Hieu619345@gmail.com


DMCA.com Protection Status
Các dịch vụ
Hỗ trợ khách hàng
Kết nối với chúng tôi